Bản đồ địa chính có thể hiện quyền sở hữu đất đai? - Luật Hoàng Phi

Bản đồ địa chính có thể hiện quyền sở hữu đất đai?

(17/09/2016 | 13:31 - Lượt xem: 8570)

Cho tôi hỏi trước kia đất của tôi đã được đo đạc và đã có trên bản đồ địa chính nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì mảnh đất này đã là của tôi chưa? Hiện nay, có người đang tranh chấp với tôi về mảnh đất này thì tôi có được cấp GCNQSDĐ hay không?

Câu hỏi:

Cho tôi hỏi trước kia đất của tôi đã được đo đạc và đã có trên bản đồ địa chính nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì mảnh đất này đã là của tôi chưa?.
Hiện nay có người tranh chấp với tôi,người này không có bất cứ giấy tờ gì có liên quan đến mảnh đất này cả. Nhưng từ trước đến giờ họ đi trên mảnh đất này,nay họ cho rằng đường mà họ đi là đất của họ. Về hiện trạng mảnh đất là lúc trước thì tôi trồng lúa sau này tôi trồng thanh long cũng được gần 40 năm nay nhưng cũng không có giấy tờ gì chứng minh cả. Vậy, tôi muốn được cấp sổ đỏ để chứng minh quyền sở hữu của mình có được không?

ban-do-dia-chinh-co-the-hien-quyen-so-huu-dat-dai

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn, Luật sư của Hoàng Phi xin trả lời như sau:

“Bản đồ địa chính” là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia. Theo quy định tại điều 8, Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT quy định về bản đồ địa chính:

1. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

1.1. Khung bản đồ;

1.2. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

1.3. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

1.4. Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;

1.5. Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

1.6. Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình;

1.7. Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;

1.8. Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;

1.9. Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình);

1.10. Ghi chú thuyết minh”

Như vậy, nội dung của bản đồ địa chính không thể hiện quyền sở hữu đối với đất đai, nên nếu đất của bạn đã được đo đạc và có tên trên bản đồ địa chính nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì mảnh đất đó chưa phải là của bạn

Hiện tại, bạn không có các giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất của mình, theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013 thì:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này thì một trong những điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất là đất không có tranh chấp trong khi hiện tại bạn đang có tranh chấp với người khác về mảnh đất này. Do đó, trong trường hợp này thì bạn sẽ không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left