Điều kiện, thủ tục mang thai hộ như thế nào? - Luật Hoàng Phi

Điều kiện, thủ tục mang thai hộ như thế nào?

(23/12/2016 | 8:57 - Lượt xem: 702)

Tôi và chồng nay đã 30 tuổi mà không có con, đi khác nhiều lần cũng không có con, nay tôi và chồng muốn được thực hiện biện pháp mang thai hộ để được có con thì cần những điều kiện gì? thủ tục như thế nào?

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: tôi và chồng hiện nay đã hơn 30 tuổi mà chưa có con, đi khám và chữa bệnh đã 3 năm nay đến bây giờ vẫn chưa có con, tôi và chồng hiện tuổi cũng đã già, nhất là tôi đã 30 tuổi, nên rất muốn có một đứa con, tôi muốn thực hiện việc mang thai hộ, nhờ chị họ con bác là họ hàng của tôi thì có được không? . Và cho tôi hỏi muốn thực hiện việc mang thai hộ thì cần những điều kiện và thủ tục như thế nào? xin cảm ơn đã đọc và trả lời câu hỏi.

 

Trả lời:

Với câu hỏi này, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Hiện nay, Mang thai hộ là một biện pháp được nhiều cặp vợ chồng sử dụng khi không thể có con cùng với nhiều biện pháp khác như : sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, thụ tinh nhân tạo…và muốn thực hiện những biện pháp này thì cần những điều kiện nhất định. Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và nghị định Số: 10/2015/NĐ-CP về sinh con trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần đáp ứng những điều kiện sau:

Thứ nhất: Về điều kiện của cơ sở khám, chữa bệnh phải đáp ứng các điều kiện về máy móc, thiết bị y tế, nhân sự.. Hiện có 3 cơ sở khám bệnh được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đó là:

– Bệnh viện Phụ sản trung ương; 

– Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế; 

– Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ hai, Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. Không vì mục đích thương mại (Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác)

Thứ ba: Về người mang thai hộ phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; ( người thân thích được quy định như sau: Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ.

–  Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

– Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

–  Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

dieu-kien-thu-tuc-mang-thai-ho

Điều kiện, thủ tục mang thai hộ như thế nào?

Thứ tư: Về người nhờ mang thai hộ thì cần đáp ứng các điều kiện:

– Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

–  Vợ chồng đang không có con chung;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Bạn và chồng bạn cần đối chiếu với những điều kiện trên đấy để xem xét xem mình đã có đủ những điều kiện đó chưa. Về phần người mang thai hộ là chị họ của bạn thì được phép mang thai hộ theo quy định của pháp luật. 

Về thủ tục thực hiện việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì bạn, chồng bạn và người được nhờ mang thai hộ cần thực hiện những thủ tục sau đây:

*  Thực hiện việc thỏa thuận bằng văn bản với người mang thai hộ, bao gồm những nội dung sau đây:

– Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan

–  Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

–  Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;

–  Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

Văn bản mang thai hộ cần thực hiện công chứng theo quy định của pháp luật.

* Cặp vợ chồng chuẩn bị hồ sơ, gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm:

–  Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;

–  Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này;

– Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

–  Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

–  Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

–  Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này và đã từng sinh con;

– Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;

– Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

–  Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ , cơ sở được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

Như vậy, bạn và chồng bạn cần thực hiện thỏa thuận bằng văn bản đối với người mang thai hộ và chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, nộp cho cơ sở khám bệnh được phép thực hiện mang thai hộ (không nộp đến cơ sở mà pháp luật không cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ) để cơ sở đó có thể thực hiện kỹ thuật giúp vợ chồng bạn.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn. 

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left