Đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Luật Hoàng Phi

Đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(25/03/2016 | 12:41 - Lượt xem: 1278)

Tôi mua căn nhà và đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND TP Biên Hòa cấp. Nay tôi làm thủ tục sang tên, đổi sổ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không đồng ý mà chỉ cho tôi đứng tên ở mục nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý. Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này, xin cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi:

Hôm nay ngày 14/02/2012. Tôi mua căn nhà và đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND TP Biên Hòa cấp ngày 04/02/2012. Nay tôi làm thủ tục sang tên, đổi sổ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không đồng ý đổi sổ mà chỉ cho tôi đứng tên ở mục nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý. Tại sao tôi không được đứng tên ở trang đầu của giấy chứng nhận?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thông tin tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện tại, anh chị đang sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Giấy chứng nhận được UBND TP Biên Hòa cấp ngày 04/02/2012. Như vậy, Giấy chứng nhận này đã được cấp theo mẫu quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Đây là mẫu Giấy chứng nhận mới nhất theo quy định hiện hành).

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, các trường hợp được ghi xác nhận thay đổi vào cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” sau khi cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

“1) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên

2) Trường hợp chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành tổ chức kinh tế của hộ gia đình cá nhân đó hoặc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

3) Trường hợp doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê, cho thuê lại đất

4) Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

5) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới

6) Trường hợp xoá đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

7) Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất

8) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất

9) Trường hợp được phép gia hạn sử dụng đất

10) Trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền

11) Trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận

12) Trường hợp có thay đổi đối với những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận thì ghi “Hạn chế về… (ghi nội dung hạn chế và thông tin thay đổi) theo hồ sơ số…. (ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)”;

13) Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư bán căn hộ và làm thủ tục đăng ký biến động đợt đầu

14) Trường hợp thay đổi số thứ tự thửa đất

15) Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

16) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận

17) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất”

Như vậy trường hợp biến động do chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuôc các trường hợp ghi xác nhận thay đổi vào cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý”.

Mặt khác, theo quy định tại điểm đ) khoản 1 Điều 19 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển nhượng thì được cấp Giấy chứng nhận.

Do đó, đối với trường hợp của anh chị, khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không ghi xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận cũ mà sẽ cấp cho anh chị Giấy chứng nhận mới, trong đó thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ được ghi tại trang 1 của Giấy chứng nhận.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left