Gây tai nạn rồi bỏ chạy thì xử lý như thế nào? - Luật Hoàng Phi

Gây tai nạn rồi bỏ chạy thì xử lý như thế nào?

(10/04/2017 | 14:24 - Lượt xem: 1469)

Trên đường đi làm về, chồng tôi có gây tai nạn giao thông, do quá hoảng sợ nên đã bỏ chạy. Vậy, xin hỏi luật sư chồng tôi sẽ bị xử lý như thế nào?

Câu hỏi:

Tôi là Nguyễn Minh Tiến ở Hải Phòng có câu hỏi muốn luật sư tư vấn giúp đỡ tôi như sau: Ngày 6/2/2017, chồng tôi đang điều khiển xe ô tô trên đường tới cơ quan, do mải mê nghe điện thoại nên không để ý đường, chồng tôi đâm phải một người đi xe máy ngược chiều do anh Trần Duy Thái điều khiển. Khi thấy anh Thái ngã ra đường, chồng tôi hoảng sợ nên đã điều khiển xe chạy chốn. Khoảng tầm 15 phút sau, có người đi qua đường mới phát hiện và đưa anh Thái vào bệnh viện (do khu vực này ít người qua lại). Qua lời khai của anh Thái, công an cũng xác định hủ phạm gây tai nạn là chồng tôi. Vậy, xin hỏi luật sư trong trường hợp này, theo các quy định về an toàn giao thông, chồng tôi sẽ bị xử lý như thế nào? Xin cảm ơn!

 

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Gây tai nạn rồi bỏ chạy chịu trách nhiệm như thế nào?

Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[…]

 

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

b) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

c) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định.

8. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông;

d) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ.

[...]

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

[…]

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm i Khoản 3; Điểm a, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Điểm c Khoản 5; Điểm b Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm l Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm b Khoản 5;…”

Như bạn đã trình bày, việc chồng bạn gây tai nạn cho anh Trần Duy Thái sau đó lái xe bỏ trốn là hành vi vi phạm thuộc Điểm b, Khoản 6 Điều luật trên. Theo đó, chồng bạn sẽ bị phạt tiền từ  4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Trong trường hợp, xác định được việc gây tai nạn của anh A là do không chú ý quan sát và điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định đối với đoạn đường đó khi gây tai nạn, anh A còn phải bị xử lý theo Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài việc bi phạt tiền, anh A còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe ô tô 02 tháng theo quy định tại Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP

Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 có quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

[…]

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;…”

Như vậy, việc chồng bạn điều khiển xe đâm vào anh Thái sau đó bỏ trốn cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo khoản Điểm c, Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015.

Như vậy, hành vi của chồng bạn tùy vào tính chất, mức độ và hậu quả có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Xét về mặt tâm lý, việc hoảng sợ trước một sự việc bất ngờ và gây hậu quả lớn là bình thường. Tuy nhiên, việc gây ra tai nạn như vậy rồi bỏ chạy khỏi hiện trường đương nhiên là đáng phê phán và phải chịu các chế tài của pháp luật. 

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.   

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left