Nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng khi ly hôn giải quyết như thế nào? - Luật Hoàng Phi

Nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng khi ly hôn giải quyết như thế nào?

(01/10/2016 | 10:44 - Lượt xem: 1790)

Tôi tên là Nguyễn Thị Mai Hương, tôi có câu hỏi này mong được luật sư của công ty giải đáp. Vợ chồng tôi sống không hạnh phúc. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý thì tôi phải làm những gì? Nếu ly hôn thì tài sản của vợ chồng tôi sẽ được chia như thế nào? Tôi có phải cùng trả khoản nợ của chồng tôi không? Hai đứa con trai của tôi đều muốn ở với mẹ thì tòa sẽ giải quyết cho tôi nuôi hai con hay sẽ giao cho chồng tôi nuôi một đứa? Mong luật sư hết sức giúp đỡ tôi giải đáp thắc mắc trên. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi:

Tôi tên là Nguyễn Thị Mai Hương, tôi có câu hỏi này mong được luật sư của công ty giải đáp. Tôi lập gia đình từ năm 2006, đến nay đã được gần 10 năm, chúng tôi có hai đứa con trai (đứa lớn 8 tuổi, đứa bé 2 tuổi). Nhưng hiện tại vợ chồng tôi sống không hạnh phúc, chồng tôi hay đi đánh bạc, uống rượu, rồi về chửi bới, đánh đập tôi, và thỉnh thoảng đánh cả đứa con trai lớn. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý thì tôi phải làm những gì? Sau khi lấy nhau, vợ chồng chúng tôi cùng làm ăn và có được một số tài sản như sau: một căn nhà, một chiếc xe máy Air Blade, một chiếc xe SH và các vật dụng gia đình khác. Ngoài ra, chồng tôi có một khoản nợ do đánh bạc thua nhưng tôi không rõ chính xác là bao nhiêu.Tôi và chồng đều muốn giữ căn nhà. Vậy xin hỏi: Nếu ly hôn thì tài sản của vợ chồng tôi sẽ được chia như thế nào? Tôi có phải cùng trả khoản nợ của chồng tôi không? Hai đứa con trai của tôi đều muốn ở với mẹ thì tòa sẽ giải quyết cho tôi nuôi hai con hay sẽ giao cho chồng tôi nuôi một đứa? Mong luật sư hết sức giúp đỡ tôi giải đáp thắc mắc trên. Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp và những vấn đề bạn muốn hỏi, chúng tôi xin được trả lời theo ba phần như sau: Thủ tục ly hôn; Phân chia tài sản và nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn; Quyền nuôi dưỡng con cái khi ly hôn.

Thứ nhất: Về thủ tục ly hôn.

Chồng bạn không đồng ý với việc ly hôn nên bạn có thể đơn phương ly hôn

+ Thủ tục tiến hành việc ly hôn:

Căn cứ theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và tố tụng hình sự hiện hành, thủ tục đơn phương ly hôn tiến hành theo các bước như sau:

– Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

– Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người có yêu cầu;

– Bước 3: Người có yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

– Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

– Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

nghia-vu-tra-no-cua-vo-chong-khi-ly-hon

Nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng khi ly hôn giả quyết như thế nào?

+ Hồ sơ khởi kiện ly hôn bao gồm: 

1. Đơn khởi kiện ly hôn;

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

Thứ hai: Về phân chia tài sản và nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn.

+ Xác định tài sản chung vợ chồng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, trong trường hợp của chị, tài sản của anh chị được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì đều là tài sản chung vợ chồng.

+ Phân chia tài sản khi ly hôn:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định như sau:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

Nếu bạn và chồng bạn không tự thỏa thuận được về việc phân chia tài sản thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản mà bạn đề cập đến đều là tài sản chung vợ chồng nên tòa án sẽ áp dụng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 59, cụ thể: 

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3..  Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.”

Như vậy, nếu bạn muốn giữ căn nhà mà giá trị căn nhà lớn hơn phần bạn được hưởng thì bạn phải thanh toán cho chồng bạn phần chênh lệch.

+ Nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn: Bạn và chồng bạn có thể thỏa thuận về vấn đề này, nếu hai bên không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. Cũng như đối với tài sản, đối với các khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân mà đến nay anh, chị vẫn chưa trả xong thì pháp luật vẫn xác định đó là nghĩa vụ chung của anh chị. Theo đó, mỗi người phải có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ trả góp đó.

Thứ ba: Quyền nuôi dưỡng con cái khi ly hôn.

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2.  Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3.  Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Như vậy, hai bên có thể tự thỏa thuận việc ai trực tiếp nuôi dưỡng con, nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Đứa con thứ hai của bạn mới 2 tuổi thì bạn có quyền nuôi con để đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất của con (trừ trường hợp hai bạn có sự thỏa thuận khác hoặc bạn không đáp ứng được những điều kiện cần thiết).

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left