Người 17 tuổi 6 tháng có được điều khiển xe có dung tích dưới 50 cm3 không? - Luật Hoàng Phi

Người 17 tuổi 6 tháng có được điều khiển xe có dung tích dưới 50 cm3 không?

(07/04/2017 | 13:59 - Lượt xem: 666)

Em là Nguyễn Văn Minh 17 tuổi 6 tháng. Vào ngày 11/3/2017, khi em đang đi trên đường thì mấy chú Công an giao thông yêu cầu dừng xe và yêu cầu kiểm tra giấy tờ xe thì phát hiện em mới được 17 tuổi 6 tháng, em lại không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Vậy theo quy định của pháp luật, trường hợp của em sẽ được xử lý như thế nào? (chiếc xe em đang đi có dung tích dưới 50cm3)

Câu hỏi:

Chào luật sư, em là Nguyễn Văn Minh (17 tuổi 6 tháng ), học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Phan Đình Phùng. Do là học sinh cuối cấp, lại chuẩn bị thi đại học nên bố mẹ quyết định mua cho em một chiếc xe máy (có dung tích dưới 50 cm3) để thuận tiện cho việc đi lại. Vào ngày 11/3/2017, khi em đang đi trên đường Nguyễn Chí Thanh thì mấy chú Công an giao thông yêu cầu dừng xe và yêu cầu kiểm tra giấy tờ xe thì phát hiện em mới được 17 tuổi 6 tháng. Ngoài ra, khi kiểm tra thì em có mang theo giấy đăng ký xe nhưng lại không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Vậy theo quy định của pháp luật, trường hợp của em sẽ được xử lý như thế nào? Em cảm ơn nhiều ạ!

 

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Người 17 tuổi 6 tháng có được điều khiển xe có dung tích dưới 50 cm3 không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Trường hợp của bạn, do bạn điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 khi đã trên 16 tuổi (17 tuổi 6 tháng) nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì bạn được phép lái loại xe gắn máy. Vì thế hành vi của bạn không vi phạm các quy định về trật tự, an toàn giao thông.

Mặt khác, Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định các loại giấy phép lái xe như sau:

Điều 59. Giấy phép lái xe

1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

2.Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

3. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

e) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

g) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

5. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.”

Như vậy, theo quy định trên thì không có giấy phép lái xe cho xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 50cm3, do đó không thể xử phạt bạn do không có giấy phép lái xe.

Tuy nhiên, căn cứ theo Điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định:

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

Vậy, việc bạn không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông và sẽ bị xử phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

Tóm lại, với trường hợp của bạn, do bạn đã 17 tuổi 6 tháng, điều khiển xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3 nên hành vi của bạn không vi phạm các quy định về trật tự, an toàn giao thông và cũng không thể xử phạt bạn do không có giấy phép lái xe mà bạn chỉ bị phạt tiền do không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với mức phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.  

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left