Thông tư 49/2016/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc - Luật Hoàng Phi

Thông tư 49/2016/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc

(07/03/2017 | 18:22 - Lượt xem: 471)

Thông tư số 49/2016/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 quy định về hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc bao gồm: hoạt động sơ cấp cứu, cấp cứu, chăm sóc, vận chuyển đối tượng là người bị tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc.

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/2016/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐNG CẤP CỨU TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật khám bệnh, cha bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quản lý, khai thác và bo trì công trình đường bộ cao tốc;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phquy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định s 1203/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thtướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tchức cp cứu tai nạn giao thông trên mạng đường bộ cao tốc đến năm 2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, cha bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc bao gồm: hoạt động sơ cấp cứu, cấp cu, chăm sóc, vận chuyn đi tượng là người bị tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc.

2. Việc tổ chức mạng lưới cơ sở phục vụ hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc tại các địa phương nơi có đường bộ cao tốc đi qua.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông

1. Bo đảm nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông để cấp cứu và vận chuyển kịp thời nạn nhân đến cơ sở khám bệnh, cha bệnh gn nhất.

2. Tuân thủ đúng chuyên môn kthuật y tế trong cấp cứu người bị tai nạn giao thông.

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp cu nạn nhân tai nạn giao thông.

Điều 3. Mạng lưới cơ skhám bệnh, chữa bệnh thực hiện hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc

Mạng lưới cơ sở phục vụ hoạt động cứu nạn trên đường cao tc bao gm các trạm cấp cứu trên đường bộ cao tốc được tổ chức như sau:

1. Trạm cấp cứu được tổ chức lồng ghép với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sẵn trên tuyến đường cao tốc đi qua bao gồm: Trạm y tế xã/phường, Trung tâm y tế quận/huyện có chức năng khám bệnh, cha bệnh, Trung tâm cấp cứu 115, Bệnh viện nhà nước và Bệnh viện tư nhân.

2. Vị trí, địa điểm: Tối thiểu 50 km đường bộ cao tốc phải có một trạm cấp cứu.

Điều 4. Nội dung hoạt động cấp cứu

1. SY tế tnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường cao tốc đi qua lập danh sách cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đđiều kiện thực hiện cấp cứu tai nạn giao thông và gửi cho Trung tâm Điều hành giao thông tuyến và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều phi và thực hiện việc cấp cứu tai nạn giao thông.

2. Khi xảy ra tai nạn giao thông, Trung tâm Điều hành giao thông tuyến thông báo ngay tên, tuổi, địa chỉ (nếu có), mô tả tình trạng sơ bộ của người bị tai nạn giao thông với cơ sở khám bệnh, cha bệnh thực hiện việc cấp cứu tai nạn giao thông do Trung tâm lựa chọn trong danh sách cơ sở khám bệnh, cha bệnh;

3. Trung tâm Điều hành giao thông tuyến bàn giao ngay người bị tai nạn giao thông trên đường bộ cao tốc tại hiện trường tai nạn.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu cho người tham gia giao thông bị tai nạn theo Quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chng độc ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc chuyển tuyến ngay trong trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn đến các cơ sở y tế phù hợp sau khi đã thực hiện việc sơ cứu, cấp cu.

Điều 5. Nhiệm vụ của trạm cấp cứu trên đường cao tốc

1. Cơ sở khám bệnh, cha bệnh thực hiện việc sơ cứu, cấp cu cho người tham gia giao thông bị tai nạn theo Quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trạm cấp cứu thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng hoặc báo cáo đột xut về hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông trên đường cao tc với Sở Y tế tnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận người bị tai nạn giao thông

1. Cơ sở khám bệnh, cha bệnh tùy thuộc vào phạm vi chuyên môn kthuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm tổ chức việc kịp thời sơ cu, cấp cứu, khám bệnh, cha bệnh cho người bị tai nạn giao thông.

2. Trường hợp vượt quá khả năng phạm vi hoạt động chuyên môn kthuật, cơ sở phải chuyển người bệnh đến cơ skhám bệnh, cha bệnh có chuyên môn phù hợp để điều trị. Trong trường hợp này, cơ sở khám bệnh, cha bệnh vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị người bị tai nạn giao thông cho đến khi người bị tai nạn giao thông được chuyển đi cơ sở khám bệnh, cha bệnh khác.

Điều 7. Chi phí cho hoạt động cấp cứu tai nạn giao thông

1. Đối với người bị tai nạn giao thông có thẻ bảo hiểm y tế, chi phí vận chuyển người bệnh, sơ cứu, cấp cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, cha bệnh bo hiểm y tế.

2. Đối với người bị tai nạn giao thông không có thẻ bảo him y tế, cơ sở y tế vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người bị tai nạn giao thông. Sau khi sơ cứu, cấp cứu người bị tai nạn giao thông, cơ sở mới thực hiện thu phí vận chuyển người bệnh, phí sơ cứu, cấp cứu theo giá dịch vụ khám bệnh, cha bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước hoặc giá niêm yết đi với bệnh viện tư nhân.

Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế

1. Làm đầu mối phi hợp với các đơn vị liên quan tổ chức trin khai, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và đánh giá việc thực hin Thông tư này.

2. Tổng hợp, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

3. Đăng tải công khai các dữ liệu về mạng lưới trạm cấp cứu trên đường bộ cao tc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang tin điện tử của Cục Quản lý Khám, cha bệnh.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chủ trì, phi hợp với Sở Giao thông Vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Khảo sát và lập danh sách các cơ sở khám bệnh, cha bệnh có đủ điều kiện thực hiện cấp cứu tai nạn giao thông theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

b) Thng nhất và quy định việc chuyển tuyến đối với một số trạm cấp cứu địa bàn giáp ranh trong tỉnh và giữa các tỉnh bảo đảm phù hp với tuyến chuyên môn kthuật, khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, cha bệnh, thuận lợi cho người bị tai nạn giao thông.

2. Chỉ đạo, hỗ trợ kthuật các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám bnh, cha bnh theo đúng quy định hiện hành và quy định việc chuyển tuyến chuyên môn kthuật giữa các cơ sở khám bệnh, cha bệnh trên địa bàn tỉnh, thành phố đi với người bị tai nạn giao thông.

3. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Sở Y tế chủ trì phi hợp với phối hợp với Sở Y tế các tỉnh lân cận, cơ quan có liên quan trong việc tham mưu UBND tnh nơi có tuyến đường cao tc đi qua đbảo đảm tối thiểu 50 km đường bộ cao tốc có một trạm cấp cứu.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Tổ chức thực hiện Thông tư này tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Tổ chức trạm cấp cứu theo yêu cầu của Sở Y tế tnh, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyên môn của hoạt động cấp cứu chuyển tuyến.

3. Tổng hợp, báo cáo công tác cấp cứu tai nạn giao thông theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.

Điều 12. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong văn bản này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Quản lý Khám, cha bệnh, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưng, Cục trưởng, Tổng cục trưng các Vụ, Cục, Tng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Thtrưởng Y tế ngành và Th trưởng các cơ quan tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính ph);
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Các Th
trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo t/h);
– HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Y tế các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
– Các
đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
– Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ
, Thanh tra Bộ, Tổng cục thuộc BYT;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ
Y tế;
– Lưu: V
T, PC (G2b), KCB (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Viết Tiến

 

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left