Thủ tục ly hôn khi vợ bỏ đi lấy chồng nước ngoài ? - Luật Hoàng Phi

Thủ tục ly hôn khi vợ bỏ đi lấy chồng nước ngoài ?

(15/08/2016 | 13:10 - Lượt xem: 1006)

Tôi và vợ kết hôn hợp pháp và đã có 1 cháu trai sinh ngày 19/11/2011. Vợ tôi ở quê, trong suốt thời gian học kể cả học hè, vợ tôi không trợ cấp một khoản tiền nào. Bây giờ sắp vào năm học mới, tôi về quê vợ để xin tạm vắng cho cháu tiếp tục đi học. Lúc đó tôi mới phát hiện vợ tôi không còn ở địa phương nữa, tôi tìm hiểu và có nhiều chứng cứ vợ tôi đã xuất cảnh theo diện hôn nhân sang Đài Loan.

Câu hỏi:

Kính thưa Luật Sư. Tôi và vợ kết hôn hợp pháp và đã có 1 cháu trai sinh ngày 19/11/2011. Còn ở với tôi được ăn học đàng hoàng, cháu rất ngoan và giỏi, được nhận bằng khen và học bổng của trường. Vợ tôi ở quê, trong suốt thời gian học kể cả học hè, vợ tôi không trợ cấp một khoản tiền nào. Bây giờ sắp vào năm học mới, tôi về quê vợ để xin tạm vắng cho cháu tiếp tục đi học. Lúc đó tôi mới phát hiện vợ tôi không còn ở địa phương nữa, tôi tìm hiểu và có nhiều chứng cứ vợ tôi đã xuất cảnh theo diện hôn nhân sang Đài Loan. Vợ tôi rời khỏi Việt Nam lúc 9h50 ngày 10 tháng 6 năm 2016 tại sân bay Quốc Tế Tân Sơn Nhất, từ Thành Phố Hồ Chí Minh sang thành phố Cao Hùng – Đài Loan. Hiện tại hoàn cảnh tôi rất khó khăn, lại phải nuôi con nhỏ. Xin luật sư tư vấn giúp tôi: 

1- Nếu tôi muốn khởi kiện vợ em vi phạm luật hôn nhân gia đình thì tôi khởi kiện ở đâu? Cần chuẩn bị giấy tờ gì? Và bao lâu đơn kiện được xét xử?

2- Nếu tôi muốn ly dị thì cần chuẩn bị những loại giấy tờ gì vì vợ tôi không còn ở việt nam để ký đơn ly dị. Và gặp cơ quan nào để xin và nộp đơn? Và trong bao lâu thì được xét xử ?

Kính xin luật sư tư vấn giúp tôi. Hoàn cảnh của tôi hiện giờ rất khó khăn, không có thời gian vì phải đi làm để nuôi con. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật Sư và toàn thể các anh chị đang công tác.

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Với câu hỏi này, Luật sư của Luật Hoàng Phi trả lời như sau:

–  Về quyền ly hôn:

Theo Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn, cụ thể:
 
“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

–  Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

“Điều 19: Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”

Như vậy, trường hợp của bạn thì bạn có thể yêu cầu ly hôn vì vợ bạn vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ chồng, cụ thể là bỏ đi kết hôn với người khác không chung sống với chồng và chăm sóc con cái. Vì bạn xin ly hôn đơn phương nên trên đơn không cần có chữ kí của vợ bạn, nhưng bạn phải chứng minh vợ bạn vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng thì Tòa án mới có căn cứ giải quyết cho bạn ly hôn. 

–  Theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam”.

Như vậy, trường hợp này bạn và vợ không có nơi thường trú chung nên việc giải quyết sẽ theo pháp luật Việt Nam.

ly-hon-khi-vo-di-nuoc-ngoai-nhu-the-nao

Tư vấn Thủ tục ly hôn khi vợ bỏ đi lấy chồng nước ngoài?

–  Về cơ quan nộp đơn xin ly hôn: 

Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 40 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015  :

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;”

Như vậy, vợ bạn không có nơi cư trú ở Việt Nam bạn có thể yêu cầu Tòa án nơi bạn cư trú,làm việc để giải quyết, bên cạnh đó bạn cũng biết nơi cư trú của vợ ở nước đó , bạn cần cung cấp cho Tòa án để thực hiện tống đạt giấy tờ.Tòa án sẽ triệu tập bị đơn theo quy định pháp luật.Theo Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

“1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”

–  Về hồ sơ đơn xin ly hôn:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
+ Đơn xin ly hôn ( theo mẫu tại đây ) .

–  Về thời gian giải quyết:

Theo quy định tại Điều 203 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử tranh chấp về ly hôn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.     

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left