Tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 - Luật Hoàng Phi

Tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

(16/06/2016 | 1:39 - Lượt xem: 1928)

Che giấu tội phạm, được hiểu là hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội mà không có sự hứa hẹn trước.

1.     Thế nào là che giấu tội phạm?

Tội che giấu tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

b) Điều 123 (tội giết người); Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm); Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi); Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi); Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi); Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);

c) Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi); Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi); Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi); Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);

d) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản); Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản); Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

đ) Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu); Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ); Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép); Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả); Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác); Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí); Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng); Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);

e) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy); Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy); Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);

g) Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy); Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 299 (tội khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự); Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ); Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân); Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);

h) Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);

i) Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản); Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ); Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản); Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ); Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ); Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi); Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác); Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ); Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);

k) Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình); Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung); Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);

l) Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”

Theo đó,      

Che giấu tội phạm, được hiểu là hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội mà không có sự hứa hẹn trước.

toi-che-giau-toi-pham

Tội che giấu tội phạm

2. Tư vấn và bình luận về tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

Các yếu tố cấu thànhche giấu tội phạm

–  Mặt khách quan

+ Có hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm. Được thể hiện qua việc giúp đỡ người phạm tội lẩn trốn, xóa dấu vết, cất giấu, tiêu hủy tang vật của tội phạm, ngăn cản hoặc gây khó khăn cho việc điều tra phát hiện tội phạm và người phạm tội.

+ Có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

Lưu ý:

Việc thực hiện các hành vi nêu trên phải không có sự hứa hẹn trước giữa người bao che với người thực hiện tội phạm đồng thời những hành vi này phải xảy ra sau khi biết tội phạm được thực hiện.

Cần chú ý:

Người thực hiện hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây:

–  Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

–   Điều 123 (tội giết người)

–   Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm);

–   Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi);

–   Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi);

–  Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi);

–  Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);

–  Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

–  Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi);

–  Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi);

–  Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);

–  Điều 168 (tội cướp tài sản);

–  Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);

– Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản);

–  Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản);

–  Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản);

–  Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

–  Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu);

–  Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới);

–  Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm);

–  Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm);

–  Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả);

–  Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm);

–  Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh);

–  Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi);

–  Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ);

–  Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép);

–  Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

–  Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả);

–  Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác);

–  Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí);

–  Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng);

– Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng);

–  Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng);

–  Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng);

– Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng);

–   Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);

–  Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy);

–  Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy);

–  Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy);

–  Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

–  Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy);

–  Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy);

–  Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy);

– Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy);

–  Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy);

–  Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy);

–   Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);

–  Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép);

–   Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy);

–  Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự);

–   Điều 299 (tội khủng bố);

–  Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển);

–  Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia);

–  Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự);

–   Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ);

–   Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân);

–  Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);

–  Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);

–  Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản);

–   Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ);

–  Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản);

–  Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ);

–  Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ);

–  Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi);

–  Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác);

–  Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ);

–  Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);

–  Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình);

–  Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung);

–  Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);

–   Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

Đây cũng là dấu hiệu cơ bản cấu thành nên tội này.

–   Khách thể

Tội phạm này xâm phạm đến hoạt động bình thường và đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm.

–  Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

thoi-diem-cham-dut-dinh-cong

–   Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

–   Về hình phạt

+ Khung 1 (khoản 1)

Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.Được áp dụng trong trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

+ Khung 2 (khoản 2)

Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

 Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left