Tư vấn tội công nhiên chiếm đoạt tài sản qua Tổng đài 1900 6557 ? - Luật Hoàng Phi

Tư vấn tội công nhiên chiếm đoạt tài sản qua Tổng đài 1900 6557 ?

(17/05/2017 | 13:51 - Lượt xem: 1422)

Để hiểu rõ về Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự năm 2015, khách hàng có thể liên hệ đến TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 19006557 để được giải cụ thể những thắc mắc.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ 19006557 tư vấn về cấu thành tội phạm, hình phạt của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản giúp cho khách hàng phân biệt được tội công nhiên chiếm đoạt tài sản với các tội phạm xâm phạm về chế độ sở hữu khác. Đồng thời giúp nắm được nếu phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị xử lý như thế nào. Do đó, nếu khách hàng có bất cứ câu hỏi nào về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản cũng như các tội phạm khác thì có thể liên hệ đến TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ 19006557 để được tư vấn.

Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900 6557

1. Các yếu tố cấu thành Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Công nhiên chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi lợi dụng hoàn cảnh, điều kiện không có khả năng ngăn cản của chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản để chiếm đoạt tài sản một cách công khai.

Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội này có dấu hiệu sau:

– Về hành vi. Có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách công khai. Được hiểu là việc chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội không cần che giấu hành vi phạm tội, hành vi đó được thực hiện trước mặt người bị hại và những người khác.

Việc thực hiện hành vi chiếm đoạt này thường là do người phạm tội biết người bị hại không dám hoặc không có đủ khả năng tự vệ để ngăn chặn hành vi chiếm đoạt tài sản đó (như biết bị hại là người già yếu, người bị hại là trẻ em…).

Khách thể:

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Mặt chủ quan: 

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

2. Hình phạt đối với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản 

Người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản bị xử phạt theo quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

“1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Hành hung để tẩu thoát;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

đ) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

Hiện nay rất nhiều người có sự nhầm lẫn giữa tội công nhiên chiếm đoạt tài sản với tội cướp tài sản hay trộm cắp tài sản. Do vậy, nếu bạn có thắc mắc hoặc không biết hành vi xảy ra trên thực tế có phải tội công nhiên chiếm đoạt tài sản hay không và hình phạt đối với tội này như thế nào thì hãy liên hệ đến TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ 19006557 để được các Chuyên viên và Luật sư của chúng tôi hỗ trợ.

Bên cạnh tội công nhiên chiếm đoạt tài sản TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ 19006557 còn giải đáp câu hỏi về các loại tội phạm khác, về chấp hành hình phạt, tổng hợp hình phạt… giúp giải đáp đầy đủ các thắc mắc của khách hàng.

CÁCH THỨC ĐỂ LIÊN HỆ VỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ 19006557

Để được các Chuyên viên và Luật sư của chúng tôi tư vấn hình sự khách hàng chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ: 1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý: Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới Tổng đài 19006557

Khi cần tư vấn, khách hàng hãy nhấc máy và GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 19006557 để được các chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN 1900 - 6557

Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu và cung cấp địa chỉ Email để luật sư liên hệ trả lời

Họ tên (*):

Điện thoại (*):

Email (*):

Lĩnh vực (*):

Nội dung (*):

Lưu ý: (*) là bắt buộc

Mọi thông tin cần tư vấn,quý khách vui lòng liên hệ:

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 24/7: 

Lưu ý: Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://tongdaituvanluat.vn chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Công ty Luật Hoàng Phi và người gửi yêu cầu tư vấn.

Các bài viết liên quan

Dịch vụ nổi bật

Tư vấn pháp luật, gọi: 19006557
banner left